Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá

October 31, 2011 at 3:40 am | Posted in Trang chủ, Tư vấn | Leave a comment

THỦ TỤC

Cấp chứng chỉ  kỹ sư định giá xây dựng

(Theo hướng dẫn số 6066/SXD-QLKT ngày 22/7/2010 của Sở Xây dựng Hà nội)

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng;

Sở Xây dựng Hà Nội hướng dẫn nội dung, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng như sau :

1. Đối tượng được cấp chứng chỉ :

Chứng chỉ kỹ s­ư định giá xây dựng cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định c­ư ở n­ước ngoài, ng­ười n­ước ngoài có đủ điều kiện nêu tại mục (4) của văn bản này.

Cá nhân là công chức làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điều 20 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ.

2. Nội dung công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình :

Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm các công việc sau :

2.1. Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình ;

2.2. Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình ;

2.3. Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;

2.4. Đo bóc khối lượng xây dựng công trình ;

2.5. Lập, thẩm tra dự toán xây dựng công trình ;

2.6. Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng ;

2.7. Kiểm soát chi phí xây dựng công trình ;

2.8. Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng ;

2.9. Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ;

3. Điều kiện được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng:

3.1 Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 :

Người được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm  quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;

b) Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật, cử nhân kinh tế do các tổ chức hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện công tác quản lý chi phí ;

c) Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo qui định của Bộ Xây dựng;

d) Có hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo quy định tại mục (5) của văn bản này và đã nộp lệ phí cho cơ quan cấp chứng chỉ theo quy định;

đ) Đã tham gia hoạt động xây dựng ít nhất 5 năm kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp chuyên ngành ; Riêng các trường hợp có bằng tốt nghiệp kinh tế xây dựng chuyên ngành thời gian hoạt động xây dựng ít nhất là 03 năm;

e) Đã tham gia thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại mục 2 của văn bản này.

3.2. Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 :

Người được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2;

b) Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí kể từ khi được cấp chứng chỉ  kỹ sư định giá xây dựng hạng 2;

c) Đã chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại mục (2) của văn bản này;

d) Đã tham gia khoá đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng ;

3.3.Trường hợp người đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 khi chưa có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2, nếu tại thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ đã có tối thiểu 10 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí kể từ kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp chuyên ngành và đã chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại mục (2) của văn bản này.

4. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng:

4.1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng  hạng 2:

– Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu 01 KSDGXD.

– 02 ảnh mầu cỡ 3×4 chụp trong vũng 6 thỏng tớnh đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ;

– Các bản sao có chứng thực(hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu) : Văn bằng đại học hoặc cao đẳng, giấy chứng nhận đó qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ (Nếu do nước ngoài cấp phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng). Trong trường hợp địa chỉ thường trú khai trong đơn khác với địa chỉ trên chứng minh thư nhân dân thỡ phụ tụ thờm hộ khẩu để đối chiếu.

– Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trỡnh theo mẫu, cú xỏc nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư (Theo mẫu 03 KSĐG XD).

4.2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 trong trường hợp chưa có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 :

–  Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu 01 KSDG😄.

– 02 ảnh mầu cỡ 3×4 chụp trong vũng 6 thỏng tớnh đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ;

– Các bản sao có chứng thực (hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu) : Văn bằng đại học hoặc cao đẳng, giấy chứng nhận đó qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, chứng minh nhân nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ (Nếu do nước ngoài cấp phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng). Trong trường hợp địa chỉ thường trú khai trong đơn khác với địa chỉ trên chứng minh thư nhân dân thỡ phụ tụ thờm hộ khẩu để đối chiếu.

– Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trỡnh theo mẫu, cú xỏc nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư (Theo mẫu 03 KSĐG XD).

4.3. Hồ sơ đề nghị nâng hạng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng :

– Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựngtheo mẫu 02 KSĐGXD.

– 02 ảnh mầu cỡ 3×4 chụp trong vũng 6 thỏng tớnh đến ngày đề nghị nâng hạng;

– Bản sao có chứng thực chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2.

– Bản sao cú chứng thực giấy chứng nhận tham gia khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phớ và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng.

– Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng cụng trỡnh theo cú xỏc nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư (Theo mẫu 03 KSĐGXD).

5. Cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng :

5.1.Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng được cấp lại trong các trường hợp chứng chỉ bị rách, nát hoặc bị mất.

5.2. Điều kiện để được cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng:

– Có đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu 04.KSĐGXD;

– Có chứng chỉ cũ đối với trường hợp bị rách, nát;

5.3. Thủ tục cấp lại chứng chỉ:

– Người xin cấp lại chứng chỉ nộp hồ sơ theo các điều kiện quy định tại mục (5.2) của văn bản này. Cơ quan cấp chứng chỉ xem xét, cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng cho các cá nhân đủ thủ tục theo quy định. Thời gian cấp lại trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Nội dung của chứng chỉ mới được ghi đúng như chứng chỉ cũ.

6. Cá nhân được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng nếu hoạt động tư vấn quản lý chi phí trên địa bàn Hà Nội thì hàng năm phải cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng Hà Nội về các hoạt động tư vấn liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Văn bản này có hiệu lực từ ngày 15/07/2010 và thay thế cho văn bản số 898/SXD-QLKT ngày 02/02/2010 về việc hướng dẫn nội dung thủ tục cấp chứng chỉ định giá xây dựng của Sở Xây dựng Hà Nội

SỞ XÂY DỰNG HÀ NỘI

Leave a Comment »

RSS feed for comments on this post. TrackBack URI

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

Blog at WordPress.com.
Entries and comments feeds.

%d bloggers like this: